vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982; Địa chỉ: xóm 8, xã N1, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Mã Thị K, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tiểu khu 1, xã N, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị D - Ninh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST- DSNinh Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2025/TLST - DS ngày 01 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982; Địa chỉ: xóm 8, xã N1, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Mã Thị K, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tiểu khu 1, xã N, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Ninh Thị H, sinh năm 1976; Địa chỉ: xóm 6, xã L, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

+ Chị Ninh Thị H chịu trách nhiệm trả nợ riêng cho chị Nguyễn Thị D số tiền nợ gốc là 44.000.000đ và tiền lãi tính đến ngày 08/7/2025 là 15.482.000đ. Tổng số tiền chị Ninh Thị H chịu trách nhiệm trả nợ cho chị Nguyễn Thị D là 59.482.000đ (năm mươi chín triệu bốn trăm tám mươi hai ngàn đồng).

+ Thời gian chị Ninh Thị H phải trả cho chị Nguyễn Thị D số tiền 59.482.000đ (năm mươi chín triệu bốn trăm tám mươi hai ngàn đồng) là một tháng kể từ ngày 21/8/2025.

+ Sau ngày 21/9/2025 nếu chị Ninh Thị H không trả hoặc không trả đầy đủ thì phải chịu lãi xuất 1,0%/1 tháng đối với số tiền chưa thanh toán cho chị Nguyễn Thị D.

2.2 Về án phí:

Chị Ninh Thị H phải chịu 1.487.000đ (Một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước.

Chị Nguyễn Thị D được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.487.000đ (Một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000267 ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được ban hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ