vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu N, phường P, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2025/TLST- DS ngày 17 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28/8/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu N, phường P, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Q, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu N, phường P, tỉnh Phú Thọ

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1987, địa chỉ: Khu N, phường P, tỉnh Phú Thọ

Người làm chứng: Anh Trần Đức T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Khu P, phường P, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Trọng Q phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn) tiền chị T mua đất của anh Q không thành cụ thể:

+ Lần 1 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/9/2025.

+ Lần 2 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/10/2025.

Hết thời hạn trả số nợ vào các lần, các ngày, các tháng và năm trên, nếu anh Q không trả được toàn bộ số tiền trên cho chị T, kể từ khi chị T có đơn đề nghị Thi hành án thì anh Q còn phải có nghĩa vụ trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 BLDS.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Q tự nguyện chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm .

Hoàn trả cho cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0002796 ngày 13/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 – Phú Thọ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ