vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 11 Lê Lợi, tổ dân phố 6, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Đức N, sinh năm: 1961. Địa chỉ: 203 Lý Thái Tổ, phườngYên Đỗ, tHnh phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu H - Huỳnh Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSĐak Đoa, ngày 16 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 100/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 11 Lê Lợi, tổ dân phố 6, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Đức N, sinh năm: 1961. Địa chỉ: 203 Lý Thái Tổ, phườngYên Đỗ, tHnh phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim N, sinh năm: 1971 và ông Nguyễn Minh C, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Minh C: Bà Huỳnh Thị Kim N, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về số nợ: Bị đơn bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C thừa nhận có nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Bà H không yêu cầu bà N, ông C phải trả tiền lãi đối với khoản nợ trên

2/ Về phương thức và thời hạn trả nợ:

- Bị đơn bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C phải liên đới trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 15/05/2025 bà bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Ngày 15/06/2025 bà bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Ngày 15/07/2025 bà bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Ngày 15/08/2025 bà bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Ngày 15/09/2025 bà bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C phải liên đới trả hết số nợ còn lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Trường hợp bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C vi phạm không thực hiện việc trả nợ đúng thời gian cam kết một trong các mốc trả nợ thì bà Nguyễn Thị Thu H được quyền yêu cầu cơ quan Thi Hnh án dân sự có thẩm quyền thi Hnh toàn bộ khoản nợ còn chưa trả theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi Hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi Hnh án) cho đến khi thi Hnh án xong, bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí:

Án phí dân sự hòa giải tHnh là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng đồng). Bị đơn bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Minh C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí này.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 18.106.500 đồng (Mười tám triệu một trăm lẻ sáu nghìn năm trăm đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010716 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ