vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện Nguyễn Quốc L thanh toán số tiền vay theo hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSThạch Thành, ngày 27 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - chức vụ: Chủ tịch HĐQT V1

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hồng B: Ông Lê Văn T - Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng G, tòa nhà V, số G D, D, quận C, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc L, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Khu G, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ngân hàng TMCP V và anh Nguyễn Quốc L thống nhất thỏa thuận: Đến ngày 19/02/2025, anh L còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 802.601.712 đồng (T1 trăm linh hai triệu sáu trăm linh một nghìn bảy trăm mười hai đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Ngân hàng TMCP V và anh Nguyễn Quốc L thống nhất thỏa thuận:

+ Lần 1: Ngày 30/3/2025, anh L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

+ Lần 2: Ngày 30/5/2025, anh L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 402.601.712 đồng (Bốn trăm linh hai triệu sáu trăm linh một nghìn bảy trăm mười hai đồng) và số tiền lãi phát sinh cho đến khi trả nợ xong toàn bộ tiền gốc và tiền lãi kể từ ngày 20/02/2025.

- Trường hợp anh Nguyễn Quốc L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô mang nhãn hiệu HYUNDAI ACCENT sản xuất năm 2020, số khung: RLUA841BBLN048744, số máy: G4LCLF716509, BKS: 30G-756.84, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng C Công an thành phố H cấp thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của anh Nguyễn Quốc L.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ anh Nguyễn Quốc L vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

2.3. Về án phí: Ngân hàng TMCP V và anh Nguyễn Quốc L thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Quốc L chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 18.039.000 đồng (Mười tám triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền đã nộp là 18.390.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002423 ngày 24/10/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ