vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 03/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Đức H, sinh năm: 1964; Nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hùng: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1969 Nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Trần Đức H tranh chấp hợp đồng vay với ông Phạm Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST - DSTây Hòa, ngày 03 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2024/TLST- DS ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Đức H, sinh năm: 1964; Nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hùng: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1969 Nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Trần Văn X-Luật sư, Văn phòng Luật sư số A, Đoàn luật sư tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Phạm Công T, sinh năm: 1974, bà Trần Thị Tuyết Th, sinh năm 1972; Nơi cư trú: thôn X, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1969 Nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Phạm Công T, bà Trần Thị Tuyết T thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả cho ông Trần Văn H, bà Trần Thị N số vàng 03 (Ba) chỉ vàng 24k loại 9999 và 13.500.000 (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) đồng.

Phương thức trả:

- Từ ngày 21/01/2015 đến hất ngày 29/3/2025 ông Phạm Công T, bà Trần

Thị Tuyết Th trả cho ông Trần Đức H, bà Trần Thị N số tiền 13.500.000

(Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) đồng.

- Vào ngày 31/5/2025 ông Phạm Công T, bà Trần Thị Tuyết T trả cho ông

Trần Đức H, bà Trần Thị N số vàng 03 (Ba) chỉ vàng 24k loại 9999.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản vàng phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số vàng và thời gian chưa thi hành xong.

Về án phí: Bị đơn ông Phạm Công T, bà Trần Thị Tuyết Th phải chịu 977.000 đồng ((13.500.000đ + 25.590.000đ (3 x 8.530.000 đ/chỉ =25.590.000đ ) x 2,5%) = 977.000đ)) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Trần Đức H 1.700.000đ (một triệu bảy trăm nghìn đồng) đã nộp tại phiếu thu số 001155 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ