vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P; Địa chỉ: số 15, đường Tg, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Triệu Trọng K, sinh năm: 1999; Địa chỉ liên hệ: Số 109-111-113, đường NH, phường M, thành phố C, tỉnh Đ (Theo văn bản uỷ quyền số 25/2024/UQ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐV.OCB-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSLấp Vò, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 898/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P; Địa chỉ: số 15, đường Tg, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Triệu Trọng K, sinh năm: 1999; Địa chỉ liên hệ: Số 109-111-113, đường NH, phường M, thành phố C, tỉnh Đ (Theo văn bản uỷ quyền số 25/2024/UQ-OCB ngày 27/9/2024);

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Số nhà 103, ấp H2, xã LA, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị S, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Số nhà 103, ấp H2, xã LA, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng Thương mại cổ phần P yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim H có nghĩa vụ trả số tiền vốn vay gốc theo hợp đồng tín dụng là 350.000.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến 21/01/2025 là 6.174.502 đồng và nợ thẻ tín dụng tiền vốn là 20.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 21/01/2025 là 3.448.278. Tổng cộng số tiền vốn lãi của hai khoản vay là 379.622.780 đồng (Ba trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm tám mươi đồng).

Yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh từ ngày 22/01/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất ghi trong Hợp đồng tín dụng số 0541/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 15/12/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 24/01/2024 mà chị H đã ký với Ngân hàng.

2.2. Chị Nguyễn Thị Kim H đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền vốn vay gốc theo hợp đồng tín dụng là 350.000.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến 21/01/2025 là 6.174.502 đồng và nợ thẻ tín dụng tiền vốn là 20.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 21/01/2025 là 3.448.278 đồng. Tổng cộng số tiền vốn lãi của hai khoản vay là 379.622.780 đồng (Ba trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm tám mươi đồng).

Chị Nguyễn Thị Kim H đồng ý trả lãi phát sinh từ ngày 22/01/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng số 0541/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 15/12/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 24/01/2024 mà chị H đã ký với Ngân hàng.

2.3. Công nhận Hợp đồng thế chấp số 0541/2023/HĐTC-OCB-CN ngày 15/12/2023, số công chứng 3144 tại Văn phòng công chứng Bách Việt, tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp chị Nguyễn Thị Kim H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì chị Nguyễn Thị Kim H và bà Lê Thị S đồng ý giao toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0541/2023/HĐTC-OCB-CN ngày 15/12/2023, số công chứng 3144 tại Văn phòng công chứng Bách Việt, tỉnh Đồng Tháp để xử lý thu hồi nợ cho chị H, toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của chị H đối với Ngân hàng.

Nếu số tiền xử lý tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của chị H tại Ngân hàng thì chị H đồng ý tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

(Kèm theo biên bản xét xét, thẩm định tại chỗ ngày 31/12/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò).

2.4. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Kim H đồng ý chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.490.500đ (Chín triệu bốn trăm chín mươi nghìn năm trăm đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.413.000đ (Chín triệu bốn trăm mười ba nghìn đồng) theo biên lai số 0001580 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

2.5. Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim H nộp số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ (Một triệu đồng) để trả lại cho Ngân hàng, vì Ngân hàng đã nộp tạm ứng trước và đã chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ