- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thành Đ và Trần văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Gia Viễn, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 280, 282, 357, 463, 466, 468 và khoản 2 Điều 469 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18/3/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-DS ngày 06/01/2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: vợ chồng ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1961, bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1963, đều trú tại: số 443/21G, Lê Văn Sỹ phường 12, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: số nhà 21A, ngõ 18/27, phố Đ, quận H, thành phố Hội (văn bản ủy quyền ngày 24/12/2024).
- Bị đơn: vợ chồng ông Trần Văn H, sinh năm 1961, bà Trần Thị H1, sinh năm 1964; đều trú tại: thôn C, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H1: ông Trần Văn H (văn bản ủy quyền ngày 28/02/2025). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: vợ chồng ông Trần Văn H, bà Trần Thị H1 phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Thành Đ, bà Trần Thị Thu H số nợ còn lại tính đến ngày 26/3/2025 là 97.000.000 (chín mươi bảy triệu) đồng và 20 (hai mươi) cây vàng SJC (vàng miếng). Thời điểm vợ chồng ông H, bà H1 trả nợ cho vợ chồng ông Đ, bà H cụ thể như sau:
- Đến hết ngày 30/6/2025 trả 97.000.000 (chín mươi bảy triệu) đồng.
- Đến hết ngày 30/6/2026 trả 04 (bốn) cây vàng SJC (vàng miếng).
- Đến hết ngày 30/6/2027 trả 04 (bốn) cây vàng SJC (vàng miếng).
- Đến hết ngày 30/6/2028 trả 04 (bốn) cây vàng SJC (vàng miếng).
- Đến hết ngày 30/6/2029 trả 04 (bốn) cây vàng SJC (vàng miếng).
- Đến hết ngày 30/6/2030 trả 04 (bốn) cây vàng SJC (vàng miếng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày quyết định có hiệu lực) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí: vợ chồng ông H, bà H1 có nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm theo quy định (ông H, bà H1 được miễn nộp án phí theo Thông báo số 03/TB-TA, ngày 23/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gia Viễn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Gia Viễn (2); - CCTHADS huyện Gia Viễn (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Thị Kim Oanh |