vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.

Về số nợ gốc là 71.339.350 đồng (Bảy mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm năm mươi đồng). Về số nợ lãi tính đến ngày 04/7/2025 là 18.067.318 đồng và ông T còn phải tiếp tục trả tiền lãi vay phát sinh theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết kể từ ngày 05/7/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HĐ tín dụng giữa ngân hàng S và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST–DSHưng Yên, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 09/2025/TLST–DS ngày 23 tháng 7 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Nhung – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Nghị – Trưởng phòng giao dịch Văn Lâm. Địa chỉ: Thửa đất số 463 + 464, tờ bản đồ số 05, Khu trung tâm thương mại Như Quỳnh Center, xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên. Quyết định ủy quyền số 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/11/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy T, SN 1973 Địa chỉ: Thôn M, xã N, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: Ông Nguyễn Duy T trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể:

- Về số nợ gốc là 71.339.350 đồng (Bảy mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm năm mươi đồng).

- Về số nợ lãi tính đến ngày 04/7/2025 là 18.067.318 đồng và ông T còn phải tiếp tục trả tiền lãi vay phát sinh theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết kể từ ngày 05/7/2025. Tổng cả gốc và lãi là 89.406.668 đồng (Tám mươi chín triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi tám đồng) và ông T còn phải tiếp tục trả tiền lãi vay phát sinh theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết kể từ ngày 05/7/2025. Kế hoạch trả nợ: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày 25/8/2025 đến ngày 10/9/2025 ông T sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc là 71.339.350 đồng (Bảy mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm năm mươi đồng) và Ngân hàng sẽ miễn toàn bộ tiền lãi cho ông T. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Duy T tự nguyện chịu cả 2.235.000 đồng (Hai triệu, hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Thương Tín 2.200.000 đồng (Hai triệu, hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Bùi Thị Nhung đã nộp theo biên lai số 0000047, ngày 23/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ