vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín. Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường V, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Nh; chức vụ: Quyền Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín - Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSBình Minh, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2025/TLST-DS ngày 28/4/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín. Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường V, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Nh; chức vụ: Quyền Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Bình Minh – Chi nhánh Vĩnh Long; Trụ sở phòng giao dịch: Số 894 Ngô Quyền, Khóm 1, phường Cái V, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (nay là số 894 Ngô Quyền, Khóm 1, phường Cái V, tỉnh Vĩnh Long).

(Theo Giấy uỷ quyền số 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Thông báo 1768/2025/TB-TGĐ ngày 27/5/2025 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín).

2. Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long).

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Trần Văn Đ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ là 38.596.740 đồng (Ba mươi tám triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi đồng), trong đó nợ gốc 32.638.392 đồng và tiền lãi quá hạn là 5.958.348 đồng.

2. Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả lãi phát sinh trên dư nợ chưa thanh toán tính từ ngày 26/7/2025 cho đến khi thanh toán hết dư nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2045235 ký ngày 01/6/2022.

3. Ông Trần Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 965.000đồng (Chín trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 851.000đồng (Tám trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005631 ngày 25/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 3 – Vĩnh Long.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.

Cỡ chữ