- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 53/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, thành phố Hồ Chí
Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Lê Huyền Uyển N; địa chỉ liên hệ: 80
Quang Trung, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962 và Bà Nguyễn Thị Phương T2,
sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: Thôn Hội Xương, xã Suối Hiệp, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nhận nợ và phương thức trả nợ: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị
Phương T2 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP A tính đến ngày 18/7/2025 số
tiền là: 627.506.442 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 540.834.000 đồng, lãi trong
hạn 19.364.900 đồng, lãi quá hạn 64.600.477 đồng, phạt chậm trả lãi 2.707.065
đồng.
2.2. Ngày 31/7/2025, ông T và bà T2 sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ
là: 627.506.442 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 540.834.000 đồng, lãi trong hạn
19.364.900 đồng, lãi quá hạn 64.600.477 đồng, phạt chậm trả lãi 2.707.065 đồng
và các khoản tiền lãi phát sinh của hợp đồng tín dụng từ ngày 19/7/2025 cho đến
khi thanh toán xong nợ.
2.3. Trường hợp ông T và bà T2 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì
Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất tại thửa đất số thửa đất số 8xx, tờ bản đồ số 3, địa chỉ: Xã Diên Thạnh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa (nay là xã Diên Lạc, tỉnh Khánh Hòa) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị Phương T2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 5783xx, số vào sổ cấp GCN: CH 008xx do Uỷ ban nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 15/6/2015, để thu hồi nợ.
2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Phương T2 liên
đới trả cho Ngân hàng TMCP A chi phí tố tụng là 2.400.000 đồng.
2.5. Về án phí: Bị đơn ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Phương T2 liên
đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.550.000 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí là: 13.442.079 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00015xx ngày 18/3/2025 của Cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh (Nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Khánh Hòa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hoà; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Khánh Hòa; - Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Khánh Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Đức Thuận |