vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 53/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Lê Huyền Uyển N; địa chỉ liên hệ: 80

Quang Trung, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962 và Bà Nguyễn Thị Phương T2,

sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Thôn Hội Xương, xã Suối Hiệp, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nhận nợ và phương thức trả nợ: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị

Phương T2 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP A tính đến ngày 18/7/2025 số

tiền là: 627.506.442 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 540.834.000 đồng, lãi trong

hạn 19.364.900 đồng, lãi quá hạn 64.600.477 đồng, phạt chậm trả lãi 2.707.065

đồng.

2.2. Ngày 31/7/2025, ông T và bà T2 sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ

là: 627.506.442 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 540.834.000 đồng, lãi trong hạn

19.364.900 đồng, lãi quá hạn 64.600.477 đồng, phạt chậm trả lãi 2.707.065 đồng

và các khoản tiền lãi phát sinh của hợp đồng tín dụng từ ngày 19/7/2025 cho đến

khi thanh toán xong nợ.

2.3. Trường hợp ông T và bà T2 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì

Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản

gắn liền với đất tại thửa đất số thửa đất số 8xx, tờ bản đồ số 3, địa chỉ: Xã Diên Thạnh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa (nay là xã Diên Lạc, tỉnh Khánh Hòa) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị Phương T2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 5783xx, số vào sổ cấp GCN: CH 008xx do Uỷ ban nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 15/6/2015, để thu hồi nợ.

2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Phương T2 liên

đới trả cho Ngân hàng TMCP A chi phí tố tụng là 2.400.000 đồng.

2.5. Về án phí: Bị đơn ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Phương T2 liên

đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.550.000 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí là: 13.442.079 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00015xx ngày 18/3/2025 của Cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh (Nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Khánh Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ