vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SailingTower – 111 A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh (nay là Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SailingTower – 111 A Pasteur, Phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn ngân hàng VIB - bị đơn bà Bùi Thị L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – PT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSPT, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SailingTower – 111 A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh (nay là Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SailingTower – 111 A Pasteur, Phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đình H - Chức vụ: Giám đốc THN Trực tiếp và XLN Vùng – VIB của GĐ khối MLKD – theo giấy ủy quyền số: 232665.24 ngày 23/10/2024 của Giám đốc khối MLKD NHBL – Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam; Địa chỉ liên lạc: Tầng 4, Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Thành phố Hà Nội (nay là Tầng 4, Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội).

Người được ủy quyền: Ông Đoàn Minh T – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam; ông Tô Văn L – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam; Ông Nguyễn Tài T1 - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam; Cùng địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (nay là Tầng 4, Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội).

- Bị đơn: Bà Bùi Thị L1, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu phố Thanh Bình, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là khu phố Thanh Bình, xã Yên Thủy, tỉnh PT).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Bà Bùi Thị L1 có nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tổng số tiền vay gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 103426443.23 ngày 23/10/2023, hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0017051.23 ngày 23/10/2023 tính đến ngày 20/08/2025 là 613.521.528 (Sáu trăm mười ba triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, năm trăm hai mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 514.600.000đ (Năm trăm mười bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng), nợ lãi là 18.722.998đ (Mười tám triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng), lãi quá hạn là 80.198.530đ (Tám mươi triệu, một trăm chín mươi tám nghìn, năm trăm ba mươi đồng).

2.2. Về lãi suất:

Bà Bùi Thị L1 tiếp tục phải chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ 21/8/2025 cho đến khi trả hết nợ (tất toán).

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận:

Trường hợp bà Bùi Thị L1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các phương thức và nội dung quy định tại Hợp đồng thế chấp số 0017051.23 ngày 23/10/2023 hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu: Hyundai, số loại: Tucson 2.0, biển kiểm soát: 28A-198.85, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 28 000526 do Công an huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 21/10/2023, theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0017051.23 ngày 23/10/2023.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của bà Bùi Thị L1 với Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà Bùi Thị L1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.

2.4. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng nêu trên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của VIB thì lãi suất mà bà Bùi Thị L1 phải tiếp tục thanh toán cho VIB theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của VIB.

2.5. Về án phí: Bà Bùi Thị L1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 14.270.430 đồng (Mười bốn triệu, hai trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm ba mươi đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam 12.600.000đ (Mười hai triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001596 ngày 04/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 17 - PT).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ