- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TCHĐ tín dụng giữa NHNN và Trần Đức D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 10 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TH Số:06/2025/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH | TH, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 275, Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 100 và 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 và Thông tư số: 12/2010/TT – NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước, các Điều 7, 10, 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NHA
Địa chỉ: Số Z LH, phường GV, thành phố HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc A
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thanh M – Giám đốc A chi nhánh NL.
Địa chỉ: Phố L H, xã NL, tỉnh TH.
- Bị đơn:
Ông Trần Đức D, sinh năm: 1972
Bà Nguy Thị Đ, sinh năm: 1947
Cùng địa chỉ: Phố LL, xã NL, tỉnh TH
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ.
Ông Trần Đức D và bà Nguy Thị Đ có trách nhiệm thanh toán cho NHA số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 07/8/2025 là 220.632.875đ (Hai trăm hai mươi triệu sáu trăm ba mươi hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) trong đó;
Nợ gốc: 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng)
Nợi lãi là: 20.632.875 đ (Hai mươi triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng)
Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thị Đ sẽ trả toàn bộ số tiền nợ trên cho NHAngay sau khi quyết định có hiệu lực có pháp luật, hoặc khi có đơn yêu cầu thi hành án của NHA.
Ông Trần Đức D và bà Nguy Thị Đ phải tiếp tục trả tiền lãi theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng số: 3510 - LAV - 202304940 đã ký sau ngày 07 tháng 8 năm 2025 cho đến khi trả xong nợ gốc và lãi của khoản vay.
b. Về án phí.
Ông Trần Đức D và bà Nguy Thị Đ phải chịu 5.515.821đ (Năm triệu năm trăm mười lăm nghìn tám trăm hai mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
NHA được hoàn trả lại số tiền 5.250.000đ (Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL (nay là phòng thi hành án dân sự Khu vực 10 - TH) theo biên lai số: 0007554 ngày 25/3/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TH; - THADS tỉnh TH; - Đương sự; - VKSND khu vực 10 - TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |