- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 356/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N
Địa chỉ: 198 TQK, phường LTT, quận HK, Thành phố Hà Nội (nay là phường HK, Thành phố Hà Nội).
Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh T – Tổng giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Hồng Th – Giám đốc chi nhánh;
Ông Phạm Hồng Th ủy quyền lại cho ông Nguyễn Phạm Gia H – Phó phòng khách hàng.
Địa chỉ: 14 LTT, phường PT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường NT, tỉnh Khánh Hòa).
Bị đơn: ông Võ Quang M, sinh năm: 1995
Địa chỉ: 32A TV, phường PH, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường NT, tỉnh Khánh Hòa).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Dương Thị Thanh S, sinh năm: 1977
Địa chỉ: tổ X, TN, phường VH, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường BNT, tỉnh Khánh Hòa).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tạm tính đến ngày 18/7/2025, ông Võ Quang M còn nợ Ngân hàng TMCP N 10.335.533.373đ (mười tỉ ba trăm ba mươi lăm triệu năm trăm ba mươi ba nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng), gồm: nợ gốc trong hạn: 7.775.000.000đ, nợ gốc quá hạn: 649.999.988đ; lãi quá hạn: 1.876.194.518đ, lãi phạt chậm trả: 34.338.867đ.
- Đến hết ngày 08/8/2025, ông Võ Quang M phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 18/7/2025 là: 10.335.533.373đ (mười tỉ ba trăm ba mươi lăm triệu năm trăm ba mươi ba nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng), gồm: nợ gốc trong hạn: 7.775.000.000đ, nợ gốc quá hạn: 649.999.988đ; lãi quá hạn: 1.876.194.518đ, lãi phạt chậm trả: 34.338.867đ.
- Ông Võ Quang M tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 56121/973/TD ngày 01/10/2021, kể từ ngày 19/7/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay cho Ngân hàng TMCP N.
- Trường hợp ông Võ Quang M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là nhà đất tại Tổ X, TN, phường VH, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường BNT, tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 866621, số vào sổ cấp GCN CS 01390, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 16/12/2020 cho bà Nguyễn Thị Thanh L, chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Võ Quang M theo hồ sơ 007768.CN.001 để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Võ Quang M để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Bà Dương Thị Thanh S phải giao trả tài sản là nhà đất tại Tổ X, TN, phường VH, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa) của ông Võ Quang M để Ngân hàng TMCP N xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp ông M không đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
- Sau khi ông Võ Quang M hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP N phải trả lại cho ông Võ Quang M toàn bộ giấy tờ liên quan đến tài sản đã thế chấp.
- Án phí: ông Võ Quang M phải chịu 59.167.767đ (năm mươi chín triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N 58.866.000đ (Năm mươi tám triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003224 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: ông Võ Quang M phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Ngân hàng TMCP N đã nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, ông Võ Quang M phải thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP N 1.000.000đ (Một triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo Phiếu thu số 78 ngày 03/4/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 1 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Viên |