- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 472/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam. Địa chỉ: Số 194 TQK, Phường LTT, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Ngô Trí T - Chuyên viên quản lý khách hàng – Phòng giao dịch G. Địa chỉ: Số 258, Quốc lộ 1A, khóm H, phường P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường G, tỉnh Cà Mau)
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1958.
2. Bà Trịnh Thu N, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Số 258, đường LTK, khóm B, phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường T, tỉnh Cà Mau).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N thừa nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam tính đến ngày 23/7/2025 số tiền là 879.399.678 đồng (trong đó tiền vốn 670.000.000 đồng, lãi trong hạn 146.785.406 đồng, lãi phạt quá hạn 62.614.272 đồng) và lãi phát sinh tính theo mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 107/2023/8645525/HĐTD ngày 25/4/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 23/7/2025, ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ vốn chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vốn này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N không thanh toán xong nợ, thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N đồng ý xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết gồm:
+ Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất số AO 376263 do UBND huyện Đông Hải cấp ngày 31/3/2009, diện tích 2.557,6m² thửa đất số 37, tờ bản đồ số 49 do ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N đứng tên quyền sử dụng, tọa lạc tại ấp Cái Cùng, xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp Cái Cùng, xã Đông Hải, tỉnh Cà Mau).
+ Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất số AO 376264 do UBND huyện Đông Hải cấp ngày 31/3/2009, diện tích 170,2m² thửa đất số 40, tờ bản đồ số 49 do ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N đứng tên quyền sử dụng, tọa lạc tại ấp Cái Cùng, xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp Cái Cùng, xã Đông Hải, tỉnh Cà Mau).
Kể từ khi ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N hoàn thành việc trả nợ thì Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam có trách nhiệm trả lại cho ông D, bà N giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AO 376263 do UBND huyện Đông Hải cấp ngày 31/3/2009, diện tích 2.557,6m² thửa đất số 37, tờ bản đồ số 49 do ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N đứng tên quyền sử dụng, tọa lạc tại ấp Cái Cùng, xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp Cái Cùng, xã Đông Hải, tỉnh Cà Mau) và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AO 376264 do UBND huyện Đông Hải cấp ngày 31/3/2009, diện tích 170,2m² thửa đất số 40, tờ bản đồ số 49 do ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N đứng tên quyền sử dụng, tọa lạc tại ấp Cái Cùng, xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp Cái Cùng, xã Đông Hải, tỉnh Cà Mau).
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 19.190.000 đồng, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên nhận nộp 9.595.000 đồng. Ông Huỳnh Văn D và bà Trịnh Thu N là người trên 60 tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn nộp án phí theo quy định pháp luật. Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam nộp 9.595.000 đồng. Ngày 19/3/2025 Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam đã dự nộp 17.720.000 đồng theo biên lai 0006635 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cà Mau) được đối trừ, Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam nhận lại 8.130.000 đồng khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Việt Trung |