vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 18/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank với anh Bùi Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST - DSTân Lạc, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân – Trung tâm thu hồi nợ khách hành cá nhân.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Văn N, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T chi nhánh H. Địa chỉ trụ sở: Số 681, đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm Ú, xã L, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Bùi Văn L có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền theo hợp đồng cho vay số LD2423401224 ngày 21/8/2024 tính đến ngày 10/6/2025 là 246.580.220 (Hai trăm bốn mươi sáu triệu năm trăm tám mươi nghìn hai trăm hai mươi) đồng; trong đó: Nợ gốc khoản vay 184.081.759 (Một trăm tám mươi tư triệu không trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi chín) đồng; nợ lãi khoản vay 62.498.461 (Sáu mươi hai triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi mốt) đồng.

Kể từ ngày 11/6/2025, anh Bùi Văn L còn phải chịu khoản tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay cho đến khi anh Bùi Văn L thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

2.2. Trường hợp anh Bùi Văn L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của anh Bùi Văn L để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

2.3. Về án phí: Anh Bùi Văn L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 6.164.500 (Sáu triệu một trăm sáu mươi tư nghìn năm trăm) đồng.

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.602.000 (Bốn triệu sáu trăm linh hai nghìn) đồng theo biên lai 0000783 ngày 05/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ