- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | T, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 521/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Địa chỉ: 4 P, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP K: Ông Trần Ngọc
M, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K (theo Quyết định số: 216/QĐ-HĐQT ngày 09/12/2021).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc M: Ông Lê Trung V,
chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K (theo Quyết định số: 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Trung V: Ông Thái Minh T,
Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K (theo Quyết định số: 723/QĐ-NHKL ngày 18/3/2024).
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP K, số C đường H, Phường A, Thành phố H,
tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: 1. Nguyễn Văn P, sinh năm 1967.
2. Nguyễn Thị P1, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Số E, Ấp A, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bà Nguyễn Thị P1 ủy quyền lại cho ông Nguyễn Văn P (văn bản ủy
quyền ngày 03/3/2025).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị P1 có trách nhiệm liên đới trả cho
Ngân hàng TMCP K số tiền gốc là 320.000.000 đồng theo Hợp đồng số 970/22/HĐTD/0601-5681 ngày 09/6/2022 và tiền lãi tạm tính đến ngày 06/3/2025 là 133.810.849 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 453.810.849 đồng và số tiền gốc là 380.000.000 đồng theo Hợp đồng số 1477/22/HĐTD/0601/5681 ngày 21/9/2022 và tiền lãi tạm tính đến ngày 06/3/2025 là 160.077.915 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 540.077.915 đồng. Tổng cộng 02 khoản vay: Gốc là 700.000.000 đồng và tổng tiền lãi tạm tính đến ngày 06/3/2025 là 293.888.764 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 993.888.764 đồng (Chín trăm chín mươi ba triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn, bảy trăm sáu mươi bốn đồng).
Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị P1 đồng ý tiếp tục liên đới chịu lãi
của số tiền vay gốc theo mức lãi suất theo Hợp đồng số 970/22/HĐTD/0601-5681 ngày 09 tháng 6 năm 2022 và Hợp đồng số 1477/22/HĐTD/0601/5681 ngày 21 tháng 9 năm 2022 kể từ ngày 07/3/2025 cho đến khi thi hành xong số nợ gốc trên cho Ngân hàng TMCP K.
Ghi nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP K với ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị P1 về việc công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1687/17/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 27/12/2017; Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số: 1687/17/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 11/9/2019; Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 1687/17/HĐTC-BĐS/0601-5681-2 ngày 11/9/2020; Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 1687/17/HĐTC-BĐS/0601-5681-3 ngày 01/6/2021; Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 1687/17/HĐTC-BĐS/0601-5681- 4 ngày 09/6/2022 được ký kết giữa đại diện Ngân hàng với ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị P1 là hợp pháp để đảm bảo cho việc thi hành án.
Trường hợp ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị P1 không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP K thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp, theo hợp đồng thế chấp nêu trên để thi hành án theo quy định.
Về chi phí tố tụng khác: Áp dụng Điều 157 và Điều 158 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Ngân hàng TMCP K tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ số
tiền 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), đã nộp xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị P1 phải liên đới nộp tiền án phí dân
sự sơ thẩm số tiền là: 21.058.000đồng (Hai mươi một triệu, không trăm năm mươi tám nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP K không phải nộp tiền án phí, được nhận lại toàn bộ số
tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 20.152.000 đồng (Hai mươi triệu, một trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0014904 ngày 04/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hùng Cường |