vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P Đ Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà The H, số 15 T B Đ, phường T T, thành phố T Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D K
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSD K, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P Đ

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà The H, số 15 T B Đ, phường T T, thành phố T Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vân T, sinh năm 1982; địa chỉ liên hệ: 89-89A Y, phường P S, thành phố N T, tỉnh Khánh Hòa (Giấy ủy quyền số 0095/2024/UQ-OCB ngày 28/12/2024).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành V - sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn L N, xã D T, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

Bà Văn Thị Trúc Đ - sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn Q T, xã D H, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Vào ngày 13/01/2026, ông Nguyễn Thành V và bà Văn Thị Trúc Đ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần P Đ số tiền tính đến ngày 15/01/2025 là 383.400.272 đồng, gồm nợ gốc là 371.516.822 đồng, lãi trong hạn là 598.039 đồng, nợ lãi quá hạn là 11.098.904 đồng, lãi phạt là 186.507 đồng và các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 16/01/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng: số 0958/2021/HĐTD-CN ngày 17/11/2021,

số

1094/2022/HĐTD-CN

ngày

21/12/2022,

số ST23038604/2023/CKH/HĐTD ngày 28/11/2023; các khế ước nhận nợ-KHCN: số 0958.01/2021/KUNN-OCB-CN ngày 24/11/2021, số 1094.01/2022/KUNN-OCB-CN ngày 21/12/2022, số ST23038604.01/2023/CKH/KUNN ngày 28/11/2023.

Sau khi ông Nguyễn Thành V và bà Văn Thị Trúc Đ thanh toán xong các khoản nợ vay trên thì Ngân hàng trả lại cho ông V, bà Đ bản chính Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo sổ vào sổ cấp giấy chứng nhận CS02550 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 16/11/2021 đứng tên bà Văn Thị Trúc Đ.

Trường hợp ông V, bà Đ không thực hiện thanh toán nợ như thỏa thuận trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 242, tờ bản đồ số 3, xã D H, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0958/2021/BĐ ngày 17/11/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0958.01/2022/SĐBS-HĐBĐ ngày 21/12/2022.

2.2 Về chi phí tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần P Đ đã tạm ứng toàn bộ chi phí là 7.000.000 đồng. Ông V, bà Đ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần P Đ số tiền là 7.000.000 đồng.

2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Thành V và bà Văn Thị Trúc Đ nộp 9.585.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P Đ số tiền 9.529.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0001379 ngày 10/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ