- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng giao khoán"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-DS ngày 18/3/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng giao khoán” và “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-DS ngày 18/3/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng giao khoán” và “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn:
Công ty cổ phần N; địa chỉ: khu N, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu N, phường B, tỉnh Quảng Ninh).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc H - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T - chức vụ: Giám đốc Công ty cổ phần N; địa chỉ: số A, B, TT N, phường N, quận B, Thành phố Hà Nội (nay là số A B tập thể N, phường G, Thành phố Hà Nội) và ông Nguyễn Bá L - chức vụ: Phó Giám đốc Công ty cổ phần N; địa chỉ: khu P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu P, phường B, tỉm Quảng Ninh).
- Bị đơn: Ông Phan Hữu H1, sinh năm 1963; nơi thường trú: thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là thôn T, phường B, tỉnh Quảng Ninh). Người đại diện theo ủy quyền: Ông Chu Văn T1, sinh năm 1997; nơi thường trú: khu B, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu B, phường B, tỉnh Quảng Ninh)
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị Lương Thị H2, sinh năm 1974; nơi thường trú: thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (này là thôn T, phường B, tỉnh Quảng Ninh).
Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường B, tỉnh Quảng Ninh). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về tiền tạm ứng án phí:
Trả lại Công ty cổ phần N số tiền 927.000đ (chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng) đã nộp ngày 18/3/2025 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003867 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Triều (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh).
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công ty cổ phần N chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng), Công ty cổ phần N đã nộp đủ số tiền trên.
Về chi phí định giá tài sản: Công ty cổ phần N chịu chi phí định giá tài sản là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng), Công ty cổ phần N đã nộp đủ số tiền trên.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 - Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Nam |