- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Nguyên đơn: Ông Vũ Đức Q, sinh năm 1967 Địa chỉ: 10/3, KP3, phường B, thành phố B, tỉnh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Quận 3, ngày 10 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuấn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Ngọc Trang 2. Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 587/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Nguyên đơn: Ông Vũ Đức Q, sinh năm 1967 Địa chỉ: 10/3, KP3, phường B, thành phố B, tỉnh Đ. Có bà Nguyễn Thị L, là đại diện theo ủy quyền theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 31/7/2023 tại Văn phòng công chứng Đào Mạnh H, tỉnh Đ. Bị đơn: Công ty Cổ phần P Địa chỉ: 53 đường T, phường V, Quận A, thành phố H. Có bà Nguyễn Thị Thùy L, là đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền lập ngày 08/8/2024. Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Duy N, là luật sư thuộc Đoàn luật sư Tỉnh Đ.
(Các đương sự có mặt đầy đủ)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Nguyên đơn ông Vũ Đức Q và bị đơn Công ty Cổ phần P thống nhất hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc số 760/HĐĐC/BHU ngày 29/4/2021. 2.2. Công ty Cổ phần P có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn ông Vũ Đức Q số tiền là 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng theo phương thức trả làm 02 đợt, cụ thể: Đợt 1: Trả 600.000.000 đồng vào ngày 28/02/2025; Đợt 2 trả 600.000.000 đồng vào ngày 28/3/2025. 2.3. Công ty Cổ phần P có trách nhiệm thanh toán số tiền của mỗi đợt thanh toán bằng hình thức chuyển khoản cho nguyên đơn ông Vũ Đức Q vào số tài khoản: 1020369789 mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB), chi nhánh Đ, người thụ hưởng: Vũ Đức Q. 2.4. Kể từ sau ngày 28/3/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.5. Trường hợp bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của một đợt thanh toán nào thì nguyên đơn được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại. 3. Về án phí dân sự hòa giải thành: Bị đơn Công ty Cổ phần P; Nguyên đơn ông Vũ Đức Q mỗi bên phải chịu án phí hòa giải thành số tiền là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng. Ông Vũ Đức Q đã nộp số tiền tạm ứng án phí 37.072.643 đồng theo Biên lai thu tiền số 0002345 ngày 15/12/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự Quận A, Thành phố H. Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Vũ Đức Q số tiền là 13.072.643 (Mười ba triệu không trăm bảy mươi hai nghìn sáu tram bốn mươi ba) đồng 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Tuấn |