vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình B, sinh năm 1984 và chị Trương Thị A, sinh năm 1990. Quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Đình B - Trương Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 23 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 366; Điều 371 và Điều 372, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 4, Điều 6, điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Đỗ Đình B, sinh năm 1984;

Chị Trương Thị A, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Khu 3, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A tự do tìm hiểu yêu đương, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 06/6/2014 tại UBND xã Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc, đến khoảng cuối năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mẫu thuẫn xảy ra, đã được hai bên gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không cải thiện được, mà mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, anh chị xét thấy cuộc sống vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc, anh Đỗ Đình Bằng và chị Trương Thị A đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A có với nhau 03 con chung, tên các cháu là cháu Đỗ Tiến P, sinh ngày 06/02/2016; cháu Đỗ Phúc H, sinh ngày 14/9/2021 và cháu Đỗ Phương T, sinh ngày 12/7/2023, hiện các cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực và các cháu đang sống với bố, mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Đỗ Tiến P có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với mẹ, cháu Đỗ Phúc H và cháu Đỗ Phương T chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng. Nay ly hôn, anh, chị tự nguyện thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận, đó là: Giao cháu Đỗ Tiến P, sinh ngày 06/02/2016; Đỗ Phúc H, sinh ngày 14/9/2021 và cháu Đỗ Phương T, sinh ngày 12/7/2023 cho chị Trương Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Đình B có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm cản trở.

Anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A thỏa thuận và thống nhất, anh Đỗ Đình B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về lệ phí việc dân sự: Miễn án phí việc dân sự sơ thẩm cho anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A. Vì anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A là người dân tộc thiểu số (Thổ), thuộc diện hộ cận nghèo, thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu gì, nên không xét.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận việc nuôi con chung của anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình B, sinh năm 1984 và chị Trương Thị A, sinh năm 1990.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao các cháu: Đỗ Tiến P, sinh ngày 06/02/2016; cháu Đỗ Phúc H, sinh ngày 14/9/2021 và cháu Đỗ Phương T, sinh ngày 12/7/2023 cho chị Trương Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi; Anh Đỗ Đình B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A đều có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.

- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 06/6/2014 của UBND xã Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Về lệ phí Tòa án: Miễn lệ phí việc dân sự sơ thẩm cho anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A. Vì anh Đỗ Đình B và chị Trương Thị A là người dân tộc thiểu số (Thổ), thuộc hộ cận nghèo, thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ