- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hoon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Văn Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 364/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ dân phố 14, phường T, thành phố T, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tổ dân phố 18, phường T, thành phố T, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 107; 110; 116; 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Văn Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 09/8/2023 cho chị Trần Thị Minh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Văn Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Minh H với mức cấp dưỡng là 2.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Trà M đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2024. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Nguyễn Văn Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Văn Ng đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Văn Ng đều xác định không vay nợ chung, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Minh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí đối với việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Minh H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000000817094 ngày 30/11/2023 ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0000288 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Minh H số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn Ng phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADS TP. An Tường (để biết); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |