- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 12 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H - sinh năm 1980;
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn V, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu H.
- Về con chung: Công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu H có 02 con chung là: Nguyễn Thị H – sinh ngày 20/12/2004 (giới tính: Nữ) và Nguyễn Hữu V – sinh ngày 19/10/2011 (giới tính: Nam). Các con chung phát triển bình thường về thể lực và trí lực.
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu H thống nhất, thoả thuận: Con chung Nguyễn Thị H đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Hữu V cho ông Nguyễn Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Bà H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng ông H.
Bà Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu H thống nhất vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu H thống nhất, thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại bà H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số 0006065, ngày 20 tháng 02 năm 2024. Vì vậy, bà H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Ông Nguyễn Hữu H không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã C, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |