vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị Chư và anh H A Thào

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Hạng Thị H và anh Kháng A V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạng Thị Hồ - Kháng A Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị Chư và anh H A Thào
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ
M C, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ H sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hạng Thị H – Sinh năm: 1988.

- Bị đơn: Anh Khánh A V (Kháng Văn V) – Sinh năm: 1987.

Cùng địa chỉ: Bản C L, xã S L, huyện M C, tỉnh Điện Biên.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Hạng A L – Nơi cư trú: Bản T D, xã H L, huyện M C, tỉnh Điện Biên.

+ Ông Kháng A P - Nới cư trú: Bản C L, xã S L, huyện M C, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị Chư và anh H A Thào

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Hạng Thị H và anh Kháng A V thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Hạng Thị H và anh Khánh A Vình thỏa thuận thống nhất với như sau:

- Giao các cháu Kháng Thị H, sinh ngày 24/10/2008, cháu Kháng Kim C, sinh ngày 21/6/2011cho anh Khánh A V trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có đủ khả năng lao động. Anh V không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con cùng với chị.

Chị Hạng Thị H được quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung có thể được thay đổi sau khi ly hôn khi có đơn yêu cầu.

* Về tài sản chung: Anh Kháng A V và chị Hạng Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét giải quyết.

* Về nợ: Anh Kháng A V, chị Hạng Thị H và các ông Hạng A L, Kháng A P thỏa thuận thông nhất với nhau như sau:

Chị Hạng Thị H sẽ có trách nhiệm trả 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) cho ông Hạng A L số tiền 60.000.000 đồng ông Hạng A L không yêu cầu trả tiền lãi suất. Ngày trả nợ là ngày 20/8/2024, trả tiền mặt, trả một lần.

- Anh Kháng A V sẽ có trách nhiệm trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) cho Kháng A P số tiền 50.000.000 đồng ông Kháng A P không yêu cầu trả tiền lãi suất. Ngày trả nợ là ngày 20/8/2024, trả tiền mặt, trả một lần.

Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án khoản tiền trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi số tiền chậm trả theo lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Về án phí: Chị Hạng Thị H và anh Kháng A V được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ