vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ma Văn N và chị Hoàng Hồng D. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÈO VẠC
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-HNGĐMèo Vạc, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Hoàng Hồng D, sinh năm 2002, địa chỉ: thôn S, thị trấn M, huyện M, tỉnh H. CCCD số 00..., cấp ngày ..., nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Ma Văn N, sinh năm 1996, địa chỉ: tổ 4, thị trấn M, huyện M, tỉnh H. CCCD số 00..., cấp ngày ..., nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ma Văn N và chị Hoàng Hồng D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Hồng D và anh Ma Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận:

Chị Hoàng Hồng D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ma Văn Tiến D1, sinh ngày 29/9/2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Ma Văn N cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hoàng Hồng D là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng), bắt đầu từ ngày 01/5/2024; phương thức cấp dưỡng một tháng một lần, vào ngày 20 hàng tháng.

Anh Ma Văn N được quyền đi lại thăm nom con chung, chị Hoàng Hồng D không được ngăn cản.

Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Án phí: Áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Án phí HNGĐ – ST:

+ Chị Hoàng Hồng D phải chịu là 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003758 ngày 29/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho chị Hoàng Hồng D 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

+ Anh Ma Văn N phải chịu là 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm nghìn đồng).

Án phí DS-ST: Anh Ma Văn N chịu án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng hai loại án phí anh Ma Văn N phải chịu là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ