- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2024/QĐST- HNGĐ | Lục Nam, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2024/ TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1-Chị Diệp Thu T, sinh năm 1992.
2-Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Diệp Thu T và anh Nguyễn Văn H đăng ký kết hôn với nhau ngày 19/12/2018 tại UBND thị trấn Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Quá trình chung sống hai bên có xảy ra mâu thuẫn. Nay chị T và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị T và anh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
[2] Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 07/5/2020 nay đang ở cùng chị T. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi con. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Diệp Thu T chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm và chịu lệ phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Diệp Thu T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Diệp Thu T được nuôi con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 07/5/2020. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Diệp Thu T mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Diệp Thu T chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn H. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng ) đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0008245 ngày 22/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (Xác nhận chị T đã nộp đủ lệ phí).
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bắc Giang; -VKSND tỉnh Bắc Giang; -VKSND Hện Lục Nam; -CCTHADS Hện Lục Nam; -UBND thị trấn Đ; -Đương sự; -Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Văn Hợp |