- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương Oanh xin ly hôn với anh Đỗ Văn Khoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Phương O và anh Đỗ Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ V/v: Ly hôn. | Hoa Lư, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Phương O, sinh năm 1995; nơi ĐKHK: thôn Khê H, xã Ninh X, huyện H, tỉnh Ninh Bình; chỗ ở hiện nay: số nhà , thôn Bình K, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: anh Đỗ Văn K, sinh năm 1988; trú tại: thôn Khê H, xã Ninh X, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Phương O và anh Đỗ Văn K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: chị Nguyễn Thị Phương O và anh Đỗ Văn K xác định không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: chị Nguyễn Thị Phương O và anh Đỗ Văn K không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: chị Nguyễn Thị Phương O nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000626, ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Phương O 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình (1); - VKSND huyện H (2); - CCTHADS huyện H (1); - Các đương sự; UBND xã Ninh X; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Kim Oanh |