- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Đức D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐR TỈNH LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | ĐR, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa:
-Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị X; Sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Thôn 4, xã Rô Men, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng;
-Bị đơn: Ông Nguyễn Đức D; Sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Thôn 4, xã RM, huyện ĐR, tỉnh LĐ;
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Đức D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức P, sinh ngày 14/02/2010; Cháu Nguyễn Đỗ Đức L, sinh ngày 28/8/2014 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, bà X không phải cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu Nguyễn Đức Phúc T, sinh ngày 13/11/2017 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, ông D phải cấp dưỡng nuôi con với số tiền 3.000.000đ/tháng đến khi cháu Nguyễn Đức Phúc T đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu được tính từ ngày 01/4/2024.
Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về án phí: bà Đỗ Thị X phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Đỗ Thị X đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0005296 ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐR, tỉnh LĐ.
2.3. Về tài sản chung : Các bên thống nhất tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LĐ; - VKSND H. ĐR; - CC THADS H. ĐR; - UBND xã Rô M, huyện ĐR, Tỉnh LĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Rung K’Nhơn |