vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu S, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn N, Xã P, huyện C, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn N, Xã P, huyện C, thành phố Hải Phòng 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu S và anh Nguyễn Đình D thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu S, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn N, Xã P, huyện C, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn N, Xã P, huyện C, thành phố Hải Phòng 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-HNGĐCát Hải, ngày 28 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Như Quỳnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Văn Ngọc 2. Bà Vũ Thị Lại Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu S, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn N, Xã P, huyện C, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn N, Xã P, huyện C, thành phố Hải Phòng 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu S và anh Nguyễn Đình D thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thu S tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) chị Phạm Thị Thu S đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0007206 ngày 24 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ