- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tc hĐ vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06/2024/QĐST- DSTC | Hà Giang, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; điểm b mục 1.3 Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2024/TLST- DSTC ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thu K; địa chỉ: SN 01, đường N, tổ 15, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Mai Thị L; địa chỉ: SN 230, đường N, tổ 16, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thu K và chị Mai Thị L cùng xác nhận số tiền chị L còn nợ của bà K là 70.000.000 đ (Bảy mươi triệu đồng).
- Chị Mai Thị L có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thu K số tiền 70,000,000đ (Bảy mươi triệu đồng). Thời hạn trả tiền cụ thể:
Lần 1: Chậm nhất vào ngày 30/5/2024, trả 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng);
Lần 2: Chậm nhất vào ngày 30/7/2024, trả 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).
Nếu quá thời hạn thỏa thuận trả tiền lần 1 (ngày 30/5/2024) mà chị L không trả nợ thì phải chịu khoản tiền lãi của toàn bộ số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.750.000đ theo quy định của pháp luật.
Trả lại cho bà K số tiền 1.750.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai số 0000338 ngày 11/3/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TP H; - C.C THA DSTP H; - Lưu HSVA-BPDS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |