- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST - DS | Bình Thủy, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 95/2023/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm: 1977.
Bị đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm: 1992.
Cùng địa chỉ: Nguyễn Chí T, phường Trà N, quận B, TP.Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trương Thanh T và bà Lê Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Trương Khả V, sinh ngày 29/01/2022 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà V. Không ai được quyền cản trở khi thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: không có, nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông T phải chịu, khấu trừ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002382, ngày 07/12/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ thành án phí phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án DS Q.Bình Thủy; - Tòa án nhân dân TP.Cần Thơ; - UBND P. Phước Thới, Q.Ô Môn (GKH số 100/2021) - Lưu HS. | Phan Thúy Nguyên |