- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhỏ-lài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Út N-1986 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Vĩnh Thạnh, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH - THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Sáu. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Diễm Châu; 2. Ông Ngô Hoàng Bá. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 51/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Út N-1986 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà ngô Thị Thu L-1987 Đăng ký thường trú: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Út N và bà Ngô Thị Thu L1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận ông N và bà L1 có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Mỹ C-sinh ngày 01/01/2007 và Nguyễn Quốc Đ-sinh ngày 01/12/2008. Giao 02 con chung cho bà L1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng/02 cháu cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi, thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông N không ai được cản trở. Ông N và bà L1 có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Ông Nguyễn Út N phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng ông N phải nộp 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006835 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, ông N phải nộp thêm số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - Các đương sự; - UBND xã Thạnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Sáu |