- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 139/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn:
+ Ông Nguyễn Văn D và bà Trương Thị H; Cùng địa chỉ: Khu phố Đ, phường Đ L, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
+ Ông Nguyễn Quốc Ph và bà Lê Thị Thuỷ Ph; Cùng địa chỉ: Khu phố Đ, phường Đ L, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Đ và bà Nguyễn Thị H; cùng địa chỉ: Số 553B đường L D, khu phố phố Đ, phường Đ L, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Trường X; địa chỉ: Khu phố Đ, phường Đ L, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Ông Bùi Văn Đ và bà Nguyễn Thị H thảo dở phần công trình xây dựng chồng lấn lên phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử sụng đất của ông Nguyễn Quốc Ph, bà Lê Thị Thuỷ Ph là 18m2. Kích thước cạnh của 18m2 đất thứ tự như sau:
Chiều dài giáp thửa 115a, dài 16.30m; Chiều dài giáp thửa 259, dài 15.54m; Chiều rộng giáp thửa 115, dài 2.42m (Có sơ đồ kèm theo).
2.2 Ông Bùi Văn Đ và bà Nguyễn Thị H thảo dở phần công trình xây dựng chồng lấn lên phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận QSD đất của ông Nguyễn Văn D, bà Trương Thị H và anh Nguyễn Trường X là 14m2.. Kích thước cạnh của 14m2 đất thứ tự như sau:
Chiều dài giáp thửa 115, dài 6.16m; Chiều dài giáp thửa 128 dài 4.86m; Chiều rộng giáp thửa 115a, dài 2.42m; Chiều rộng giáp thửa 110, dài 3.35m (Có sơ đồ kèm theo).
2.3 Ông Nguyễn Quốc Ph và bà Lê Thị Thủy Ph thảo dở phần công trình xây dựng chồng lấn lên phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Bùi Văn Đ và bà Nguyễn Thị H là 0.36 m2. Kích thước cạnh của 0.36 m2 đất thứ tự như sau :
Chiều rộng phía trước giáp đường Lê Duẫn, dài 0.26m; Chiều dài giáp thửa 115a, dài 2.47m; Chiều dài giáp thửa 259, dài 2.47m (Có sơ đồ kèm theo).
2.4 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Quốc Ph và ông Bùi Văn Đ thoả thuận mỗi người chịu 1.000.000 đồng.
2.5 Về án phí: Ông Nguyễn Văn D, bà Trương Thị H, ông Nguyễn Quốc Ph và bà Lê Thị Thuỷ Ph thoả thuận chịu 600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000050 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Ông D, bà H, ông Ph và bà Ph đã nộp đủ án phí sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Đông Hà; - Phòng GĐKT TAND tỉnh Q.Trị; - Chi cục THADS TP Đông Hà; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |