- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024, về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 733/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Quốc T, sinh năm: 1964;
Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1971;
Cùng địa chỉ: Số nhà 113, đường Hùng Vương, Tổ 15, Khóm 2, Phường B,
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Ông Trần Anh D, sinh năm: 1966;
Bà Tăng Thị N, sinh năm 1970;
Nơi đăng ký HKTT: Số 280, đường Lê Lợi, Tổ 49, Khóm 3, Phường B,
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ hiện nay: Số 11, đường Nguyễn Thái Bình, Tổ 04, Khóm Mỹ
Thuận, phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đoàn Quốc T và bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu ông Trần Anh D và bà
Tăng Thị N cùng liên đới trả số tiền nợ gốc 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), không yêu cầu trả tiền lãi.
- Ông Trần Anh D và bà Tăng Thị N đồng ý liên đới trả cho ông Đoàn
Quốc T và bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền nợ gốc 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Anh D và bà Tăng Thị N tự
nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 6.000.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Đoàn Quốc T và bà Nguyễn Thị Ngọc H được nhận lại số tiền tạm
ứng án phí đã nộp 6.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000233 ngày 29/12/2023 và 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000303 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Lê Thị Mỹ |