vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn C xã ĐS, thành phố B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị T và anh H tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST- DSBắc Giang, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 điều 26; Điều 35; điều 39; Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357; điều 430; điều 440; khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 167/2023/TLST - DS, ngày 18/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn C xã ĐS, thành phố B, tỉnh B.

* Bị đơn: Anh Tạ Văn H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn C, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn C, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B.

- Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn C, xã ĐS, thành phố B, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng anh Tạ Văn H, chị Nguyễn Thị D phải thanh toán trả vợ chồng anh Bùi Văn Th, chị Nguyễn Thị T tổng số tiền là 184.610.000 (một trăm tám mươi bốn triệu sáu trăm mười nghìn) đồng. Việc thanh toán được thực hiện như sau: Vào ngày 25 mỗi tháng anh H, chị D thanh toán số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng cho anh Th, chị T. Thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 03/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền trên.

Trường hợp anh Tạ Văn H, chị Nguyễn Thị D vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì chị T, anh Th được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ khoản nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

- Anh Bùi Văn Th, chị Nguyễn Thị T phải chịu 2.307.600 đồng (Hai triệu, ba trăm linh bảy nghìn, sáu trăm đổng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 4.615.000 đồng theo biên lai số 0000149 ngày 17/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.307.400 đồng.

- Anh Tạ Văn H, chị Nguyễn Thị D phải chịu 2.307.600 đồng (Hai triệu, ba trăm linh bảy nghìn, sáu trăm đổng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ