vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 10/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp Bờ Kinh 1, xã Mỹ H, huyện Cầu N, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Lâm Thanh Th là ông Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp 3A, xã An T, huyện C L, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1987; Địa c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Lâm Thanh Th với anh Trân Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DST C, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp Bờ Kinh 1, xã Mỹ H, huyện Cầu N, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Lâm Thanh Th là ông Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp 3A, xã An T, huyện C L, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp Chợ, xã Tân H, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lâm Thị Hồng D, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp Bờ Kinh 1, xã Mỹ H, huyện Cầu N, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Trần Thanh T có nghĩa vụ trả cho ông Lâm Thanh Th số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), ông Lâm Thanh Th không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Ông Lâm Thanh Th và ông Trần Thanh T tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án. Ông Trần Thanh T nộp 4.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lâm Thanh Th nộp 4.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 10.000.000 đồng ông Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003091 ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả số tiền chênh lệch còn lại là 5.625.000 đồng cho ông Lâm Thanh Th. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ