vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT (S). Địa chỉ: 266-268 NKKN, Phường H, Quận C, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 06/2024/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 568/2023/TLST–DS ngày 04 tháng 12 năm 223.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT (S).

Địa chỉ: 266-268 NKKN, Phường H, Quận C, thành phố HCM.

Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền ông Võ Văn K - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Thạnh Phú – Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT (S)

Đại diện theo ủy quyền của ông K – Ông Lê Phước L, sinh năm 1983. Địa chỉ: 191/4 TTT, khu phố D, thị trấn TP, huyện TP, tỉnh BT.

* Bị đơn: Ông Trương Đăng K, sinh năm 1984. Đăng ký thường trú: ấp BT, xã CS, huyện MCN, tỉnh BT. Chổ ở hiện nay: Trường Trung học phổ thông Lê Hoài Đ. Địa chỉ: âp TL, xã BT, huyện TP, tỉnh BT

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

1. Đối với giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1902300702 ký ngày 23/01/2019:

Ông Trương Đăng K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền gốc, lãi quá hạn, lãi quá hạn phát sinh tạm tính đến ngày 23/01/2019 tổng cộng là 23.061.911 đồng (Trong đó: tiền gốc 16.365.999 đồng; lãi quá hạn 6.000.000 đồng; lãi quá hạn phát sinh 695.912 đồng)

- Thời gian và cách thức trả: Khi quyết định của Tòa án có hiệu luật pháp luật. Ông Trương Đăng K phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1902300702 ký ngày 23/01/2019 (tính từ ngày 24/01/2019 đến ngày ông Trương Đăng K trả hết nợ).

2. Đối với giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1529718 ký ngày 20/7/2020:

Ông Trương Đăng K phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền gốc, lãi quá hạn, lãi quá hạn phát sin tạm tính đến ngày 20/11/2023 tổng cộng là 28.056.943 đồng.

- Thời gian và cách thức trả: Định kỳ mỗi tháng ông K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 2.000.000 đồng cho đến khi nào hết số tiền nợ 28.056.943 đồng. Việc trả lần đầu thực hiện ngày 12/02/2024 và đồng thời ông K phải trả lãi phát sinh tính từ ngày 21/11/2023 cho đến khi ông K trả hết số tiền nợ theo đề nghị giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1529718 ký ngày 20/7/2020.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.278.000 đồng ông Trương Đăng K tự nguyện chịu toàn bộ.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 577.000 đồng theo biên lai thu số 0000408 ngày 30/11/2023và hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 702.000 đồng theo biên lai thu số 0000407 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ