vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn K, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSKbang, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143; khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 157 và Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2024;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn K, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai;

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn bà Trần Thị N thì bị đơn bà Đoàn Thị T thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho bà N số tiền còn nợ là 56.000.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng).

Phương thức trả nợ làm 03 lần, bằng tiền mặt;

Thời gian trả nợ, cụ thể:

Lần 01: Vào ngày 25/3/2024, bà T trả cho bà N số tiền là 18.000.000 đồng;

Lần 02: Vào ngày 15/8/2024, bà T trả cho bà N số tiền là 18.000.000 đồng;

Lần 03: Vào ngày 15/12/2024, bà T trả cho bà N số tiền là 20.000.000 đồng còn lại;

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành án xong, tất cả các khoản tiền nợ, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền (56.000.000 đồng) còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm là 1.400.000 đồng (một triệu bốn trăm nghìn đồng), bị đơn bà Đoàn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn bà Trần Thị N không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà N số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.400.000 đồng (một triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0002073 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ