vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1960 Và bà Phạm Thị H, sinh năm: 1962 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn ông Hoàng Văn Tương, bà Phạm Thị Hiên và bị đơn ông Nguyễn Huy Chấn, bà Đinh Thị Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ TẺH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSĐạ Tẻh, ngày 08 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 75/2023/TLST – DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1960

Và bà Phạm Thị H, sinh năm: 1962

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm: 1963

Và ông Nguyễn Huy C, sinh năm: 1962

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Quảng Trị, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về trách nhiệm dân sự: Vợ chồng ông Nguyễn Huy C bà Đinh Thị N đồng ý và có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Hoàng Văn T bà Phạm Thị H tổng số tiền là: 2.674.000.000 đồng (Hai tỷ sáu trăm bảy mươi bốn triệu đồng), chia làm 02 đợt cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Ngày 29/6/2024 vợ chồng ông Nguyễn Huy C bà Đinh Thị N có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Hoàng Văn T bà Phạm Thị H số tiền là: 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng).

+ Đợt 2: Ngày 29/10/2024 vợ chồng ông Nguyễn Huy C bà Đinh Thị N có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Hoàng Văn T bà Phạm Thị H số tiền còn lại là: 1.274.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm bảy mươi tư triệu đồng).

Trong trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Huy C bà Đinh Thị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ của đợt 1 thì vợ chồng ông Hoàng Văn T bà Phạm Thị H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền là: 2.674.000.000 đồng (Hai tỷ sáu trăm bảy mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Do vợ chồng ông Nguyễn Huy C bà Đinh Thị N và vợ chồng ông Hoàng Văn T bà Phạm Thị H là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14định về miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ