vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 21/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn A1, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1987 và chị Vì Thị D, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản E, xã E1, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSBắc Yên, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn A1, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1987 và chị Vì Thị D, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản E, xã E1, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Anh Đinh Văn T và chị Vì Thị D có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn B số tiền nợ gốc là 15.000.000VNĐ (Mười lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 19/01/2020.

Về phương thức thanh toán: Anh T và chị D có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ cho ông B theo các đợt như sau:

+ Đợt 1: Thanh toán số tiền là 10.000.000VNĐ (Mười triệu đồng) vào ngày 14/3/2024.

+ Đợt 2: Thanh toán số tiền 5.000.000VNĐ (Năm triệu đồng) vào tháng 12 năm 2024.

Trường hợp anh Đinh Văn T và chị Vì Thị D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho ông Nguyễn Văn B thì ông B có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của của ông B, anh T và chị D phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Ông Nguyễn Văn B và anh Đinh Văn T, chị Vì Thị D thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 187.500VNĐ (Một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 396.000VNĐ (Ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000614 ngày 21 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; Ông B được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 208.500VNĐ (Hai trăm linh tám nghìn năm trăm đồng).

Bị đơn anh Đinh Văn T, chị Vì Thị D được miễn phần án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ