vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 15/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (A1) Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSTừ Sơn, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào thông báo thay đổi tư cách người tham gia tố tụng số 01 ngày 05/11/2024 của Toà án nhân dân thành phố Từ Sơn.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu độc của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thụ lý số: 42A/TB-TLYCĐL ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu độc lập của vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (A1)

- Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

- Người được uỷ quyền lại: Ông Đoàn H- Chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng Cá nhân - A1 Chi nhánh B.

(Theo Quyết định uỷ quyền số:531/QĐ-NHNo.BNII-TH ngày 14/05/2024 của Giám đốc A1 Chi nhánh B II V/v Uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án)

Bị đơn: Ông Dương Mạnh C, sinh năm 1968;

HKTT: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hoàng Mai H1, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện uỷ quyền: Ông Đào Bá T, sinh năm 2000;

Địa chỉ: Tầng B, tòa nhà V, số C L, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

- Anh Dương Hoàng L, sinh năm 1991;

- Anh Dương Minh H2, sinh năm 1999;

- Chị Dương Hoàng A, sinh năm 2005;

Cùng thường trú tại: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Anh L1, anh H2, chị Hoàng A ủy quyền toàn bộ cho bà Hoàng Mai H1 (là mẹ đẻ) theo văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 11 năm 2024.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Dương Mạnh C có nghĩa vụ trả Ngân hàng N1 (A1) tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 06/11/2024 là: 2.796.018.684 đồng, (hai tỷ bảy trăm chín mươi sáu triệu, không trăm mười tám nghìn, sáu trăm tám tư đồng) trong đó:

- Nợ gốc: 2.540.126.000 đồng.

- Nợ lãi trong hạn: 255.892.684 đồng.

- Lãi suất quá hạn:

0 đồng.

Ngoài ra ông Dương Mạnh C phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 07/11/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số 2603-LAV-202001731 ngày 04/9/2020 và các khế ước nhận nợ kèm theo đến khi thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ.

Thời hạn ông Dương Mạnh C phải tất toán toàn bộ nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng trên là ngày 30/6/2025.

Trong trường hợp ông Dương Mạnh C không thanh toán được cho Ngân hàng A1 số tiền trên thì Ngân hàng A1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đối với tài sản thế chấp gồm tài sản trên đất và đất như sau:

Tài sản thứ nhất:

Thửa đất số 93, tờ bản đồ số 01, diện tích đất 156m2 và tài sản gắn liền với đất; địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã Đ, huyện T (nay là Khu phố T, phường Đ, thành phố T), tỉnh Bắc Ninh. Có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AM 812550 do UBND huyện T (nay là UBND thành phố T) cấp ngày 27/5/2008 cho hộ ông Dương Mạnh C, sinh năm 1968, địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T (nay là Khu phố T, phường Đ, thành phố T), tỉnh Bắc Ninh.

Theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 3749/2014/HĐTC ngày 15/7/2014, các Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký giữa A1 Chi nhánh thị xã T (nay là A1 Chi nhánh B) với hộ ông Dương Mạnh C. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm: Thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã T (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T).

Tài sản thứ hai:

Thửa đất số 207, tờ bản đồ số 26, diện tích đất 138,5m2;và tài sản gắn liền với đất, địa chỉ thửa đất: phường Đ, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bắc Ninh có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 004337 do UBND thị xã T (nay là UBND thành phố T) cấp ngày 16/01/2015 cho ông Dương Mạnh C, sinh năm 1968, CMND số 125218543 và bà Hoàng Mai H1, sinh năm 1971, CMND số 125218544, địa chỉ thường trú: Khu phố T, phường Đ, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bắc Ninh.

Theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 01 ngày 05/06/2017 ký giữa A1 Chi nhánh thị xã T (nay là A1 Chi nhánh B) với ông Dương Mạnh C và bà Hoàng Mai H1. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm: Thực hiện tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã T (nay là thành phố T).

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A1 thì A1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Dương Mạnh C để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ông Dương Mạnh C phải chịu 43.960.000 đồng tiền án phí DSST. Ngân hàng A1 chịu 10.000.000đ (mười triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định (xác nhận A1 đã nộp đủ cho Toà án số tiền trên). Hoàn trả Ngân hàng A1 46.200.000đ (bốn mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23 số 0003750 ngày 16/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ