vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B (B BANK) Địa chỉ: Số 117 Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B – Chi nhánh T. Người đại diệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐ tín dụng (Ngân Hàng - Nguyễn Hữu S/Trần Thị T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/01/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2023/TLST- KDTM ngày 08/11/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B (B BANK)

Địa chỉ: Số 117 Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B – Chi nhánh T. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn T, bà Đỗ Thị Th. Địa chỉ: 02A34, Đại lộ L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu S – sinh năm: 1985 và bà Trần Thị T – sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngày 13/07/2021, ông Nguyễn Hữu S và bà Trần Thị T đã ký kết với Ngân hàng TCMP B (B BANK) Hợp đồng tín dụng số: 306909/2021/HĐTD – B BANK với số tiền vay là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng); mục đích vay vốn: Bù đắp chi phí mua sắm đồ dùng sinh hoạt; thời hạn vay là 72 tháng.

Ngày 19/07/2022, ông Nguyễn Hữu S và bà Trần Thị T đã ký kết với Ngân hàng TCMP B ( B BANK) Hợp đồng tín dụng số: 358969/2022/HĐTD – B BANK với số tiền vay là 500.000.000đ ( Năm trăm triệu đồng); mục đích vay là bổ sung vốn sản xuất kinh doanh cơ khí; thời hạn vay là 12 tháng.

Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ các HĐ tín dụng trên, ông S, bà T đã thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số CQ 255265 do UBND thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 07/12/2018 có địa chỉ tại Khu phố L, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa, đứng tên ông Nguyễn Hữu S theo hợp đồng thế chấp số 300276/2021/HĐTC – B BANK ngày 13/7/2021 và phụ lục hợp đồng thế chấp số 300276/2021/HĐTC – B BANK ngày 19/07/2022;

Các bên đương sự thống nhất được phương án trả nợ như sau:

Về nợ: Các bên đương sự thống nhất tạm tính đến ngày 19/01/2024 ông Nguyễn Hữu S, bà Trần Thị T còn nợ ngân hàng tổng số tiền là : 887.937.136 đồng ( trong đó nợ gốc: 827.499.979 đồng , nợ lãi : 60.437.157 đồng ) Chi tiết cụ thể:

Chi tiết cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số 306909/2021/HĐTD-BACABANK ngày 13/7/2021

tổng nợ: 347.769.071 đồng ( trong đó nợ gốc: 327.499.979 đồng, nợ lãi:

20.269.092 đồng).

- Hợp đồng tín dụng số 358969/2022/HĐTD-BACABANK ngày 19/7/2022

tổng nợ: 500.000.000 đồng ( trong đó: Nợ gốc: 500.000.000 đồng, nợ lãi:

40.168.065 đồng)

Phương thức trả nợ các đương sự thống nhất: Ông Nguyễn Hữu S bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả nợ theo kỳ cụ thể như sau:

- Kỳ 1, ngày 28/02/2024 trả 50,000,000 đồng tiền nợ gốc

- Kỳ 2, ngày 28/3/2024 trả 50,000,000 đồng tiền nợ gốc

- Kỳ 3, ngày 28/4/2024 trả 100,000,000 đồng tiền nợ gốc

- Kỳ 4, ngày 28/05/2024 trả 100,000,000 đồng tiền nợ gốc

- Kỳ 5, ngày 28/06/2024 trả 100,000,000 đồng tiền nợ gốc

- Kỳ 6, ngày 28/07/2024 ông Nguyễn Hữu S bà Trần Thị T phải tất toán toàn bộ

số tiền nợ còn lại (bao gồm nợ gốc, nợ lãi còn lãi và nợ lãi phát sinh từ ngày

20/01/2024 cho đến khi tất toán khoản nợ theo mức lãi suất đã ký kết trong hợp

đồng tín dụng nêu trên ) cho Ngân hàng.

Nếu ông Nguyễn Hữu S bà Trần Thị T vi phạm nghĩa vụ bất kì kỳ trả nợ nào thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 300276/2021/HĐTC – B BANK ngày 13/7/2021 và phụ lục hợp đồng thế chấp số 300276/2021/HĐTC – B BANK ngày 19/07/2022 để thu hồi vốn cho ngân hàng.

Về án phí: Ông Nguyễn Hữu S, bà Trần Thị T phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 19.319.057 đồng ( Mười chín triệu ba trăm mười chín nghìn không trăm năm bẩy đồng).

Ngân hàng TMCP B ( B BANK) được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 18.600.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0013818 ngày 06/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Sầm Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ