vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng n Địa chỉ: số 02, H, quận P, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 26 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng n

Địa chỉ: số 02, H, quận P, thành phố Hà Nội

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.

+ Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng N: Bà Võ Thị Hồng Nh, chức vụ: Trưởng phòng Phòng khách hàng Ngân hàng Nông N – Chi nhánh thị xã P, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Ph sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp M, xã N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng N: Bà Võ Thị Hồng Nhung với bị đơn bà Bùi Thị Ph thỏa thuận như sau:

+ Về số tiền: Bà Bùi Thị Ph trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã P, tỉnh Trà Vinh số tiền vốn gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn đến ngày 19/4/2024 là 47.967.347 đồng, tiền lãi quá hạn đến ngày 19/4/2024 là 7.393.649 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là: 255.360.996 đồng.

Kể từ ngày 20/4/2024 bà Bùi Thị Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng hợp đồng tín dụng hạn mức số 7410-LAV-202003541 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Bùi Thị Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã P, tỉnh Trà Vinh cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã P, tỉnh Trà Vinh.

+ Về thời gian trả: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã P, tỉnh Trà Vinh là bà Võ Thị Hồng Nh với bị đơn bà Bùi Thị Ph thống nhất thỏa thuận được thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

- Về án phí: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh là bà Võ Thị Hồng Nh với bị đơn bà Bùi Thị Ph thỏa thuận như sau:

+ Bà Bùi Thị Ph chịu 6.384.024 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã P, tỉnh Trà Vinh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã P, tỉnh Trà Vinh được hoàn trả lại số tiền 6.235.000 đồng theo lai thu số 0002243 ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ