- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sài gòn TT kiện anh Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-DS | Tp Kon Tum, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: Số M, đường N, phường P, quận L, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh T; chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro, Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Kon Tum (Văn bản ủy quyền đề ngày 28/12/2023).
Địa chỉ: Số P, đường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Trần Thành L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn K, xã V, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Thành L phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 20/3/2024 tổng cộng 31.273.365 đồng (Ba mươi mốt triệu, hai trăm bảy mươi ba nghìn, ba trăm sáu mươi lăm đồng). Trong đó, tiền gốc là 23.404.309 đồng (Hai mươi ba triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn, ba trăm lẻ chín đồng), tiền lãi là 7.869.056 đồng (Bảy triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng).
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, mà bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất do chậm trả tiền được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên, thời gian tính từ ngày 21/3/2024.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Trần Thành L phải chịu 781.834 đồng (Bảy trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm ba mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 705.000 (Bảy trăm lẻ năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000654 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Kon Tum; - Chi cục THA DS Tp Kon Tum; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Thẩm phán) Vũ Thị Hồng Dung |