- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06/2024/QĐST- DS | B, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:144/2023/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ: Tầng 1,2,3 Tòa nhà Geleximco, số 36 H, phường Ô, quận Đ, thành phố H
Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
*Bị đơn: Ông Chu Đức T, sinh năm 1978;
Cư trú: Căn hộ số 612-27A3-CT2 khu đô thị thành phố G, TDP Hoàng 22, phường C 1, quận B, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1].Theo Hợp đồng cho vay từng lần số 610/19/TD-TT/II.24 ngày 01/02/2019, Ngân hàng TMCP A và ông Chu Đức T xác nhận: Ông Chu Đức T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 21/01/2024 là: 1.598.307.383 đồng, trong đó:
+ Nợ gốc là: 1.586.925.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn là: 11.382.383 đồng.
[2]. Ngân hàng đồng ý để ông T tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cho vay từng lần số 610/19/TD-TT/II.24 ngày 01/02/2019 mà hai bên đã ký kết cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong trường hợp ông T tiếp tục vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số 610/19/TD-TT/II.24 ngày 01/02/2019, khoản vay bị chuyển nợ quá hạn thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Căn hộ chung cư số 02, thuộc tòa nhà A3, tầng 14 tại dự án Ngôi sao An Bình2 (An Bình City) – Khu nhà ở cao tầng vị trí hiện tại ô đất TM1, TM2, CX1 và NT nằm trong Khu đô thị thành phố G, phường C1, quận B và phường M, quận C, Thành phố H theo Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số A3-1402/HĐMB-AB/GELEXIMCO ngày 15/12/2017 và các phụ lục/Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Tập đoàn Geleximco – Công ty CP và ông Chu Văn Y. Văn bản tặng cho quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng số công chứng 000018.2019/VBTCQ&NVHĐ ngày 07/01/2019 ký giữa ông Chu Văn Y cùng vợ là bà Hoàng Thị N và ông Chu Đức T (Tài sản được đăng ký bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đ ngày 01/02/2019), để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.
[3]. Về án phí: Ông T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 29.974.600 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 33.925.300 đồng, tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do Ngân hàng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0044403 ngày 28/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận B - Chi cục THA dân sự quận B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |