- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thắng - Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐCNHGT-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32; 33; 34 & Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của anh Trần Trung T và chị Nguyễn Thị D;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn đề ngày 25/12/2023 của anh Trần Trung T và chị Nguyễn Thị D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/01/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội D vụ án của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Anh Trần Trung T; Sinh năm: 1968;
2. Chị Nguyễn Thị D; Sinh năm: 1984;
Nơi đăng ký HKTT: Số 9, phường Y, quận H, thành phố H; Nơi đăng ký tạm trú: Tổ dân phố số 1, phường Đ, quận N, thành phố Hà Nội;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Trần Trung T và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn;
1.2. Về con chung: Anh T và chị D có 02 con chung là: Cháu Trần Phương Linh, sinh ngày 02/12/2003 và cháu Trần Bảo Ngọc, sinh ngày 21/6/2010. Khi ly hôn, giao cháu Ngọc cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Ngọc tròn 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Cháu Linh đã thành niên, Anh T và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - THADS Q.Nam Từ Liêm; - Lưu HS, VP. | Đỗ Thị Lệ Thủy QUYẾT ĐỊNH TRÊN ĐÃ SỬA THEO 06 BIỂU MẪU QUY ĐỊNH TẠI CÔNG VĂN SỐ : 235/TANDTC-PC NGÀY 31/12/2021, THEO LUẬT HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN |