vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/4/2024 cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Hai bên chốt công nợ tính đến ngày 15/4/2024 ông Vũ Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP Sài G Tín số tiền là 22.668.122 đ(hai mươi hai triệu, sáu trăm, sáu mươi tám nghìn, một trăm hai mươi hai đồng); trong đó số tiền gốc là: 22.139.565 đ; tiền lãi và phí là: 548.557đ (theo hợp đồng sử dụng thẻ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/4/2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 292 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2024/QĐCNHGT-DSBỉm Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 280, khoản 8 Điều 292, 357, 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 90, 91 và Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và ông Vũ Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 23/02/2024 của Ngân hàng TMCP S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/4/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên giam gia hòa giải sau đây:

1. Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Số 266- 268 Nam Kỳ K, phường Võ Thị S, Quận 3, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Doãn P, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Bỉm Sơn(theo quyết định số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023)

Người được uỷ quyền lại: Ông Mai Lê M, chức vụ: phó phòng giao dịch Bỉm Sơn (theo giây uỷ quyền số 07/2023/GUQ ngày 29/12/2023)

2. Ông Vũ Văn Thức - sinh năm 1983

Trú quán: Xóm 1, Thôn Cổ Đam, phường L, thị xã B, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/4/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/4/2024 cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Hai bên chốt công nợ tính đến ngày 15/4/2024 ông Vũ Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP Sài G Tín số tiền là 22.668.122 đ(hai mươi hai triệu, sáu trăm, sáu mươi tám nghìn, một trăm hai mươi hai đồng); trong đó số tiền gốc là: 22.139.565 đ; tiền lãi và phí là: 548.557đ (theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng phê duyệt hạn mức tín dụng ngày 29/3/2016 và ngày 31/01/2018).

Ông Vũ Văn T phải có trách nhiệm thanh toán (trả nợ) cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền số tiền là 22.668.122 đ(hai mươi hai triệu, sáu trăm, sáu mươi tám nghìn, một trăm hai mươi hai đồng); trong đó số tiền gốc là: 22.139.565 đ; tiền lãi và phí là: 548.557đ và lãi phát sinh trên khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 29/3/2016 và ngày 31/01/2018 đã ký với ngân hàng kể từ ngày 16/4/2024 cho đến khi tất toán hết khoản nợ cho ngân hàng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ