vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

Về số nợ và trách nhiệm trả nợ: Ông Lê Tự K và bà Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận, trong số tiền 250.000.000 đồng ông Lê Tự K kiện đòi bà Nguyễn Thị Hồng N theo Hợp đồng vay tiền ngày 19/9/2019 thì đến ngày 11/4/2024 ông K yêu cầu bà N trả 150.000.000 đồng, còn lại 100.000.000 đồng ông K không yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Khanh kiện bà Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐCNHGT-DSAn Dương, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Lê Tự K và bà Nguyễn Thị Hồng N

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu trả tiền cho vay của ông Lê Tự K.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Lê Tự K, sinh năm 1971; Địa chỉ: H, phường K, quận H, thành phố Hải Phòng

Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện An Dương, Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về số nợ và trách nhiệm trả nợ: Ông Lê Tự K và bà Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận, trong số tiền 250.000.000 đồng ông Lê Tự K kiện đòi bà Nguyễn Thị Hồng N theo Hợp đồng vay tiền ngày 19/9/2019 thì đến ngày 11/4/2024 ông K yêu cầu bà N trả 150.000.000 đồng, còn lại 100.000.000 đồng ông K không yêu cầu bà N trả. Bà N có trách nhiệm trả ông K số tiền 150.000.000 đồng trong số tiền 250.00.000 đồng, còn lại số tiền 100.000.000 đồng bà N không phải trả ông K.

- Về thời gian trả nợ: Bà Nguyễn Thị Hồng N trả ông Lê Tự K số tiền 150.000.000đồng vào ba đợt, cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Hết ngày 31/7/2024 bà Nguyễn Thị Hồng N trả cho ông Lê Tự K 50.000.000 đồng.

+ Đợt 2: Hết ngày 30/11/2024 bà Nguyễn Thị Hồng N trả cho ông Lê Tự K số tiền 50.000.000 đồng.

+ Đợt 3: Hết ngày 31/3/2025 bà Nguyễn Thị Hồng N trả cho ông Lê Tự K số tiền còn lại là 50.000.000 đồng.

Nếu hết ngày 31/3/2025 bà Nguyễn Thị Hồng N không trả hết số tiền nợ gốc 150.000.000 đồng như nêu trên thì bà N phải chịu lãi suất chậm trả theo mức lãi suất là 10%/năm tính từ ngày 01/4/2025 cho đến khi trả xong toàn bộ nợ gốc.

- Ông Lê Tự K không yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng N trả tiền lãi chậm trả của số tiền 150.000.000 đồng từ ngày 11/4/2024 đến ngày 31/3/2025.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ