vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 26/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Bà Trịnh Thị N và ông Lê Đức K còn nợ ông Đỗ Xuân T và bà Ngân Thị L số tiền gốc là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 28/02/2024 là 267.700.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 28/02/2024 là 667.700.000 đồng (Sáu trăm sáu bảy triệu bảy trăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2024/QĐCNHGT-DSHoằng Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đỗ Xuân T, bà Ngân Thị L và bà Trịnh Thị N, ông Lê Đức K.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về hợp đồng vay tài sản đề ngày 04 tháng 3 năm 2024 của ông Đỗ Xuân T và bà Ngân Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1973 và bà Ngân Thị L, sinh năm 1985 (Bà L ủy quyền cho ông T theo giấy ủy quyền ngày 05/3/2024).

Đều có địa chỉ: Số nhà …, đường T, Phố T, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

Người bị kiện: Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1965 và ông Lê Đức K, sinh năm 1960 (Ông K ủy quyền cho bà N theo giấy ủy quyền ngày 10/4/2024).

Địa chỉ: SN …, đường V, phố V, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

Người làm chứng: Bà Trịnh Thị K, sinh năm 1954

Địa chỉ: Phố V, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1992

Địa chỉ: Phố T, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền nợ: Bà Trịnh Thị N và ông Lê Đức K còn nợ ông Đỗ Xuân T và bà Ngân Thị L số tiền gốc là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 28/02/2024 là 267.700.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 28/02/2024 là 667.700.000 đồng (Sáu trăm sáu bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) và tiền lãi 0,8%/ tháng/ số tiền gốc kể từ ngày 01/3/2024 cho đến khi bà N, ông K trả hết số nợ.

1.2. Về thời gian, phương thứ c trả nợ: Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật bà Trịnh Thị N và ông Lê Đức K có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ trên cho ông Đỗ Xuân T và bà Ngân Thị L. Nếu bà N, ông K không thanh toán toàn bộ số tiền trên theo thỏa thuận thì ông T, bà L có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự buộc bà N ông K phải trả toàn bộ khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ