vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Vân A có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoài C số tiền 325.000.000đ (Ba trăm hai mươi lăm triệu đồng). Về phương thức và thời hạn trả nợ: Bà Trần Thị Vân A có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoài Cmỗi tháng 13.000.000đ ( Mười ba triệu đồng), thời gian trả vào ngày mùng 10 hàng tháng, bắt đầu từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Cầm yêu cầu bà Vân Anh trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 06/2024/QĐCNHGT-DS
Đơn Dương, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Hoài C với bà Trần Thị Vân A.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 01 năm 2024 của ông Nguyễn Hoài C;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/3/2024 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: ông Nguyễn Hoài C, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 1/1 Đường 2/4 thị trấn TM, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.

- Người bị kiện: bà Trần Thị Vân A, sinh năm 1991; Địa chỉ: ST C, xã TT, huyện DD, Lâm Đồng.

Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Vân A: bà Đặng Thị Mỹ N, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số 194 HBT, phường 6 TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Vân A có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoài C số tiền 325.000.000đ (Ba trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Về phương thức và thời hạn trả nợ: Bà Trần Thị Vân A có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoài Cmỗi tháng 13.000.000đ ( Mười ba triệu đồng), thời gian trả vào ngày mùng 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi trả hết số nợ 325.000.000đ.

Trường hợp đến hạn thanh toán hàng tháng theo thỏa thuận mà bà Trần Thị Vân A vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ông Nguyễn Hoài C có quyền yêu cầu bà Trần Thị Vân Aphải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ vào tháng kế tiếp sau đó và bà Trần Thị Vân A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ