- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng AriBank khởi kiện vợ chồng chị Phạm Thị Huệ và anh Nguyễn Văn Huy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-KDTM | Ngọc Hồi, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2024/TLST-KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 02 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: ông Phan Văn T – Phó Giám Đốc phụ trách điều hành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Kon Tum.
- Đồng bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968; cùng địa chỉ: thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tín dụng:
Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H công nhận đến ngày 12/9/2024 còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo hợp đồng tín dụng số 5103LAV202301854 ngày 09/6/2023 số tiền nợ gốc và lãi là: 1.800.573.973đ (bằng chữ: Một tỷ, tám trăm triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng), trong đó: nợ gốc 1.640.000.000 đồng; nợ lãi 160.573.973 đồng (lãi trong hạn: 127.717.808 đồng, lãi quá hạn: 32.856.164 đồng).
Thời gian và hình thức trả: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H sẽ trả toàn bộ số tiền nợ 1.800.573.973đ (bằng chữ: Một tỷ, tám trăm triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng) vào ngày quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Hình thức trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên.
Tiền lãi phát sinh: Kể từ ngày 13-9-2024 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc, bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H phải tiếp tục trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khoản tiền lãi của số tiền vay chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5103LAV202301854 ngày 09/6/2023.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H không trả đủ tổng số tiền còn nợ, thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại:
- Giấy Chứng nhận QSD Đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BV461917, thửa đất số: 53, tờ bản đồ số: 72; Số vào sổ: CH01146; Địa chỉ đất: thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 5103LCL202201138 ngày 01/6/2022;
- Giấy Chứng nhận QSD Đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CĐ365238, thửa đất số: 49, tờ bản đồ số: 72 (tờ bản đồ đo chính quy năm 2012); Số vào sổ: CH01245; Địa chỉ đất: thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 5103LCL202201134 ngày 01/6/2022;
- Giấy Chứng nhận QSD Đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BD626837, thửa đất số: 20Q, tờ bản đồ số: 3; Số vào sổ: CH00085; Địa chỉ đất: thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 5103LCL202201136 ngày 01/6/2022;
- Giấy Chứng nhận QSD Đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: AC860496, thửa đất số: 52a1, tờ bản đồ số: 01; Số vào sổ: quyền sử dụng đất H10361; Địa chỉ đất: thôn 3, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 5103LCL202201137 ngày 01/6/2022;
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp còn dư khi hoàn tất nghĩa vụ sẽ được trả lại cho bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H, nếu thiếu thì bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H chịu trách nhiệm tiếp tục trả số tiền còn thiếu.
2.3. Về chi phí tố tụng:
Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), số tiền này Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã nộp tạm ứng, nên bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H phải hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Kể từ ngày Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có đơn yêu cầu thi hành án, nếu trậm trả đối với số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả theo sự thỏa thuận là 10%/năm.
2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 33.008.000đ (Ba mươi ba triệu, không trăm linh tám nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 32.561.000đ (Ba mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/23 số 0002064 ngày 02/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Chi cục THA huyện Ngọc Hồi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |